Đăng ký xe máy chuyên dùng

Căn cứ Thông tư 20/2010/TT-BGTVT quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Theo đó, ban hành kèm theo “Danh mục xe máy chuyên dùng phải cấp đăng ký, biển số và kiểm tra an toàn kỹ thuật khi tham gia giao thông đường bộ”, cụ thể như sau:

1. Xe máy thi công
1.1. Máy làm đất:
a) Máy đào:
– Máy đào bánh lốp,
– Máy đào bánh xích,
– Máy đào bánh hỗn hợp;
b) Máy ủi:
– Máy ủi bánh lốp,
– Máy ủi bánh xích,
– Máy ủi bánh hỗn hợp;
c) Máy cạp;
d) Máy san;
đ) Máy lu:
– Máy lu bánh lốp,
– Máy lu bánh thép,
– Máy lu bánh hỗn hợp.
1.2. Máy thi công mặt đường:
a) Máy rải vật liệu;
b) Máy thi công mặt đường cấp phối;
c) Máy thi công mặt đường bê tông xi măng;
d) Máy trộn bê tông át phan;
đ) Máy tưới nhựa đường;
e) Máy vệ sinh mặt đường;
g) Máy duy tu sửa chữa đường bộ.
1.3. Máy thi công nền móng công trình:
a) Máy đóng cọc;
b) Máy khoan.
1.4. Các loại máy đặt ống.
1.5. Các loại máy nghiền, sàng đá.
1.6. Các loại máy thi công tự hành khác.
2. Xe máy xếp dỡ
2.1. Máy xúc:
a) Máy xúc bánh lốp;
b) Máy xúc bánh xích;
c) Máy xúc bánh hỗn hợp;
d) Máy xúc ủi.
2.2. Các loại xe máy nâng hàng.
2.3. Cần trục:
a) Cần trục bánh lốp (trừ cần trục lắp trên ôtô sát xi);
b) Cần trục bánh xích.
2.4. Các loại xe máy xếp dỡ chuyên dùng khác.
3. Máy kéo chuyên dùng nông nghiệp, lâm nghiệp
3.1. Máy kéo chuyên dùng bánh lốp.
3.2. Máy kéo chuyên dùng bánh xích.


Thủ tục đăng ký, cấp biển số xe:

a/ Đăng ký lần đầu:

- Tờ khai đăng ký (theo mẫu).
- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của xe máy chuyên dùng   (tờ khai hải quan theo mẫu qui định của Tổng cục Hải quan hoặc Phiếu chứng nhận xuất xưởng đối với xe máy chuyên dùng sản xuất lắp rắp trong nước).
Hóa đơn tài chính
- Biên lai lệ phí trước bạ. 

b/ Trường hợp xe đăng ký không có hồ sơ gốc hoặc không đủ; xe chuyển quyền sở hữu phải bổ sung thêm:

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật xe máy chuyên dùng.
- Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung liên quan đến quyền sở hửu xe máy chuyên dùng của chủ sở hữu theo mẫu qui định (áp dụng đối với xe máy chuyên dùng không có hoặc hồ sơ gốc không đủ ).
- Hợp đồng mua bán, hoặc giấy chuyển nhượng theo qui định pháp luật (áp dụng đối với xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu ).
- Bản photocopy hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân.
- Biên lai lệ phí trước bạ

Thủ tục Đăng kí sang tên:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho, tặng, thừa kế xe, người mua hoặc người bán xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển.
1. Xe đăng ký sang tên trong cùng tỉnh, thành phố trục thuộc TW, giấy tờ cần có:
1.1. Giấy khai đăng ký xe.
1.2. Giấy đăng ký xe.
1.3. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe.
1.4. Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định
Trường hợp sang tên mô tô, xe máy khác huyện thì làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe chuyển về Công an cấp huyện nơi chủ xe mới đăng ký.
2. Xe sang tên di chuyển ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc TW, giấy tờ cần có
2.1. Hai giấy khai sang tên di chuyển.
Chủ xe phải tự khai giấy khai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 03)
2.2. Giấy đăng ký xe.
2.3. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Copyright © 2012 Luật trang bình- doanh nghiệp, vận tải All Right Reserved
Back To Top